Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì?

Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System – DBMS) là phần mềm hệ thống để tạo và quản trị cơ sở dữ liệu. DBMS cung cấp cho người dùng và lập trình một cách có hệ thống để tạo, truy xuất, cập nhật và quản lý dữ liệu.

Một DBMS cho phép người dùng cuối tạo, đọc, cập nhật và xóa data trong cơ sở dữ liệu. DBMS chủ yếu hoạt động như một giao diện giữa cơ sở dữ liệu và người dùng cuối hoặc các chương trình ứng dụng , đảm bảo rằng dữ liệu được tổ chức nhất quán và dễ tiếp cận.

DBMS quản lý ba điều quan trọng: dữ liệu, công cụ cơ sở dữ liệu cho phép dữ liệu được truy cập, khóa và sửa đổi, lược đồ cơ sở dữ liệu , xác định cơ cấu hợp lý của cơ sở dữ liệu. Ba yếu tố cơ bản này giúp cung cấp sự đồng bộ , bảo mật, toàn vẹn dữ liệu và các thủ tục quản trị thống nhất. Các tác vụ quản lý cơ sở dữ liệu tiêu biểu được hỗ trợ bởi DBMS bao gồm quản lý thay đổi , giám sát / điều chỉnh hiệu suất, sao lưuphục hồi . Nhiều hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu cũng có trách nhiệm tự động rollbacks, khởi động lại và phục hồi cũng như đăng nhậpkiểm toán hoạt động.

DBMS có lẽ là hữu ích nhất để cung cấp một chế độ xem tập trung dữ liệu có thể được truy cập bởi nhiều người dùng, từ nhiều địa điểm, một cách có kiểm soát. Một DBMS có thể giới hạn số liệu người dùng cuối nhìn thấy, cũng như cách người dùng cuối có thể xem dữ liệu, cung cấp nhiều khung nhìn của một giản đồ cơ sở dữ liệu trong thiết kế web. Người dùng cuối và các chương trình phần mềm không phải hiểu nơi dữ liệu được đặt trên thực tế hoặc trên loại phương tiện lưu trữ nó cư trú vì DBMS có thể xử lý tất cả các yêu cầu.

DBMS có thể bảo vệ người dùng và ứng dụng không cần phải biết nơi dữ liệu được lưu trữ hoặc phải quan tâm đến sự thay đổi cấu trúc vật lý của dữ liệu ( bộ nhớ và phần cứng). Miễn là các chương trình sử dụng giao diện lập trình ứng dụng ( API ) cho cơ sở dữ liệu được cung cấp bởi DBMS, các nhà phát triển sẽ không phải sửa đổi các chương trình chỉ vì những thay đổi đã được thực hiện cho cơ sở dữ liệu.

Với các DBMS quan hệ ( RDBMS ), API này là SQL , một ngôn ngữ lập trình chuẩn để xác định, bảo vệ và truy cập dữ liệu trong một RDBMS.

Các loại DBMS phổ biến

Các mô hình cơ sở dữ liệu phổ biến và các hệ thống quản lý của các nhà thiết kế web chuyên nghiệp bao gồm:

+ Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ (RDMS) – thích nghi với hầu hết các trường hợp sử dụng, nhưng các sản phẩm RDBMS Tier-1 có thể khá tốn kém.

NoSQL DBMS – rất phù hợp với cấu trúc dữ liệu được xác định lỏng lẻo có thể phát triển theo thời gian.

+ Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu trong bộ nhớ (IMDBMS) – cung cấp thời gian đáp ứng nhanh hơn và hiệu năng tốt hơn.

+ Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu cột (CDBMS) – rất phù hợp cho các kho dữ liệu có nhiều dữ liệu tương tự.

+ Hệ thống quản lý dữ liệu trên đám mây – nhà cung cấp dịch vụ đám mây chịu trách nhiệm cung cấp và duy trì DBMS.

Microsoft SQL Server là một nền tảng phần mềm cơ sở dữ liệu toàn diện cung cấp quản lý dữ liệu cấp doanh nghiệp và các công cụ BI tích hợp nghiệp vụ.

MySQL. Một cơ sở dữ liệu mã nguồn mở, là cơ sở dữ liệu phổ biến nhất cho các ứng dụng kinh doanh dựa trên web và đang chuyển sang cấp độ doanh nghiệp.

Ưu điểm của một DBMS

Sử dụng một DBMS để lưu trữ và quản lý dữ liệu đi kèm với nhiều lợi thế. Một trong những lợi thế lớn nhất của việc sử dụng một DBMS là nó cho phép người dùng cuối và các lập trình viên ứng dụng truy cập, sử dụng cùng một dữ liệu trong khi quản lý toàn vẹn dữ liệu. Dữ liệu được bảo vệ tốt hơn và duy trì khi nó được chia sẻ bằng cách sử dụng một DBMS thay vì tạo ra các lần lặp lại mới của cùng một dữ liệu được lưu trữ trong các tệp mới cho mọi ứng dụng mới. DBMS cung cấp một kho lưu trữ trung tâm của dữ liệu có thể được truy cập bởi nhiều người dùng một cách có kiểm soát.

Việc lưu trữ và quản lý dữ liệu trung tâm trong DBMS cung cấp:

  • Thu thập dữ liệu và độc lập
  • Bảo mật dữ liệu
  • Một cơ chế khóa để truy cập đồng thời
  • Trình xử lý hiệu quả để cân bằng nhu cầu của nhiều ứng dụng sử dụng cùng một dữ liệu
  • Khả năng khôi phục nhanh chóng sau các tai nạn và lỗi, kể cả khả năng khởi động lại và khả năng khôi phục
  • Khả năng toàn vẹn dữ liệu mạnh mẽ
  • Đăng nhập và kiểm tra hoạt động
  • Truy cập đơn giản bằng cách sử dụng một giao diện lập trình ứng dụng tiêu chuẩn (API)
  • Thủ tục quản lý thống nhất dữ liệu

Một lợi thế của một DBMS là nó có thể được sử dụng để áp đặt một tổ chức hợp lý, cấu trúc trên dữ liệu. Một DBMS cung cấp nền kinh tế có quy mô để xử lý số lượng lớn dữ liệu vì nó được tối ưu hóa cho các hoạt động như vậy.

THIETKETNS – DỊCH VỤ THIẾT KẾ WEB CHUYÊN NGHIỆP

www.thietkewebtns.com

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *